Dưới đây là bảng đối chiếu tham khảo giữa Lục phủ Ngũ tạng trong Đông y và 7 luân xa. Hai hệ thống này không cùng nguồn gốc, nên bảng này nên hiểu là quy chiếu năng lượng – biểu tượng – chức năng, không phải bảng chuẩn y khoa.
| Luân xa | Vị trí | Tạng/phủ ứng nhiều nhất | Ý nghĩa liên hệ |
|---|---|---|---|
| 1. Luân xa Gốc | Đáy cột sống, tầng sinh môn | Thận – Bàng quang | Sinh lực gốc, xương, tủy, sợ hãi, ý chí sinh tồn |
| 2. Luân xa Xương cùng | Hạ đan điền, dưới rốn | Thận – Bàng quang – Tam tiêu | Sinh dục, tiết niệu, dịch thể, ham muốn, sáng tạo |
| 3. Luân xa Đám rối mặt trời | Vùng dạ dày, trên rốn | Tỳ – Vị, Can – Đởm | Tiêu hóa, chuyển hóa, ý chí cá nhân, nóng giận, quyết đoán |
| 4. Luân xa Tim | Giữa ngực | Tâm – Tiểu trường, Tâm bào – Tam tiêu | Tình cảm, thần minh, yêu thương, kết nối, bảo vệ tâm |
| 5. Luân xa Cổ họng | Cổ, họng | Phế – Đại trường | Hơi thở, tiếng nói, biểu đạt, buông xả, buồn thương |
| 6. Luân xa Con mắt thứ ba | Giữa hai chân mày | Can – Đởm, Tâm | Thị giác nội tâm, trực giác, định hướng, phán đoán |
| 7. Luân xa Đỉnh đầu | Đỉnh đầu | Tâm – Thận | Thần, ý thức cao, kết nối tâm linh, trục Tâm–Thận |
Liệt kê từng tạng/phủ ứng với luân xa
Ngũ tạng
| Tạng | Luân xa ứng chính |
|---|---|
| Thận | Luân xa Gốc, Xương cùng, Đỉnh đầu |
| Can | Luân xa Đám rối mặt trời, Con mắt thứ ba |
| Tỳ | Luân xa Đám rối mặt trời |
| Tâm | Luân xa Tim, Con mắt thứ ba, Đỉnh đầu |
| Phế | Luân xa Cổ họng |
Lục phủ
| Phủ | Luân xa ứng chính |
|---|---|
| Bàng quang | Luân xa Gốc, Xương cùng |
| Vị | Luân xa Đám rối mặt trời |
| Đởm | Luân xa Đám rối mặt trời, Con mắt thứ ba |
| Tiểu trường | Luân xa Tim |
| Đại trường | Luân xa Cổ họng, đôi khi liên hệ thêm với Luân xa Gốc vì chức năng thải bỏ |
| Tam tiêu | Luân xa Xương cùng, Tim, đôi khi trải dọc cả 3 vùng: hạ tiêu – trung tiêu – thượng tiêu |
Bản rút gọn dễ nhớ
Gốc: Thận – Bàng quang
Xương cùng: Thận – Bàng quang – Tam tiêu
Đám rối mặt trời: Tỳ – Vị – Can – Đởm
Tim: Tâm – Tiểu trường – Tâm bào
Cổ họng: Phế – Đại trường
Con mắt thứ ba: Can – Đởm – Tâm
Đỉnh đầu: Tâm – Thận
Nếu muốn dùng theo khí công/thiền chữa lành, nên lấy trục chính là:
Thận → Tỳ/Vị → Can/Đởm → Tâm → Phế → Can/Tâm → Tâm/Thận.

